thumit đã hỏi trong Khoa học Xã hộiKhoa học Xã hội - Khác · 1 thập kỷ trước

Phân tích và chứng minh phép biện chứng duy vật là phương pháp luận chung nhất của hoạt động thực tiễn?

1 Câu trả lời

Xếp hạng
  • 1 thập kỷ trước
    Câu trả lời hay nhất

    Phép biện chứng duy vật xuất phát từ hai nguyên lý cơ bản đó là nguyên lý về mối quan hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.

    Các sự vật, hiện tượng trong thế giới không tồn tại một cách cô lập mà chúng luôn có mối liên hệ với nhau, tác động qua lại, chuyển hoá cho nhau. Cơ sở quy định mối liên hệ đó nằm ngay trong chính bản thân các sự vật hiện tượng, do sự tác động qua lại giữa các mặt đối lập ở bên trong sự vật, do sự tác động qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sự vật. Ví dụ: tự nhiên và xã hội, điện năng và quang năng, các thiên thể trong vũ trụ…

    Mối liên hệ phổ biến có ba đặc tính cơ bản là: tính khách quan; tính phổ biến – mối liên hệ phổ biến và tính đa dạng, phong phú.

    Thế giới khách quan là vô cùng, vô tận, mối liên hệ giữa các sự vật và trong bản thân một sự vật là vô cùng phong phú và đa dạng. Hơn nữa, chúng lại luôn ở trạng thái vận động, biến đổi hình thành những mối liên hệ mới.

    Hình thái các mối liên hệ của các sự vật hiện tượng cũng đa dạng. Có mối liên hệ bên trong – có mối liên hệ bên ngoà. Có mối liên hệ bản chất – có mối liên hệ không bản chất. Có mối liên hệ cơ bản – có mối liên hệ không cơ bản. Có mối liên hệ trực tiếp – có mối liên hệ gián tiếp. Có mối liên hệ tất nhiên – có mối liên hệ ngẫu nhiên. Có mối liên hệ chủ yếu – có mối liên hệ thứ yếu…

    Phép biện chứng duy vật khẳng định sự vật luôn vận động và phát triển. Quan điểm biện chứng xem sự phát triển là một quá trình vận động tiến lên thông qua những bước nhảy vọt về chất, sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời. Nguồn gốc của sự phát triển là cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập ở bên trong bản thân sự vật.

    Sự phát triển có các tính chất cơ bản là: tính khách quan; tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú.

    * Tính khách quan.

    +/ Nguyên nhân của sự vận động và phát triển của sự vật là do sự tác động (sự đấu tranh) giữa các mặt đối lập trong bản thân sự vật.

    +/ Phát triển là quá trình thay đổi dần về số lượng dẫn đến sự thay đổi về chất lượng.

    +/ Phát triển là quá trình cái mới ra đời từ cái cũ theo quy luật phủ định của phủ định, là quá trình đi lên theo vòng xoáy ốc (Tính kế thừa).

    * Tính phổ biến

    Sự phát triển diễn ra ở mọi lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy; ở bất cứ sự vật, hiện tượng nào của thế giới khách quan. Khuynh hướng phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng.

    * Tính đa dạng, phong phú

    Mỗi sự vật, mỗi hiện tượng có quá trình phát triển không giống nhau vì mỗi sự vật tồn tại ở không gian, thời gian khác nhau đồng thời chịu sự tác động của các sự vật hiện tượng khác…

    Vận dụng sự hiểu biết hai nguyên lý trên khi xem xét một sự vật cụ thể, ta phải có quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử và quan điểm cụ thể thì mới phản ánh đúng được sự vật.

    Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật bao gồm:

    - Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất. Muốn biết được cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng, từ những sự vật, hiện tượng riêng lẻ. Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung và trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng. Trong hoạt động thực tiễn thấy sự chuyển hoá nào có lợi ta cần chủ động tác động vào đó để nó nhanh chóng trở thành hiện thực.

    - Nguyên nhân và kết quả.

    - Tất nhiên và ngẫu nhiên.

    - Nội dung và hình thức

    - Bản chất và hiện tượng.

    - Khả năng và hiện thực

    Các quy luật cơ bản của phép biên chứng bao gồm:

    Căn cứ vào tính phổ biến (phạm vi):

    + Quy luật riêng.

    + Quy luật chung.

    + Quy luật phổ biến.

    Căn cứ vào lĩnh vực tác động (đối tượng):

    + Quy luật tự nhiên.

    + Quy luật xã hội.

    + Quy luật của tư duy: là những quy luật chỉ ra các mối liên hệ nội tại giữa các khái niệm, phạm trù, phán đoán hình thành nên hệ thống tri thức về sự vật, hiện tượng.

    Triết học nghiên cứu tất cả các lĩnh vực nói trên, cho nên các quy luật triết học là phổ biến. Quy luật triết học trong phép biện chứng bao gồm:

    - Quy luật chuyển hóa những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và nược lại.

    - Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

    - Quy luật phủ định của phủ định.

    Trong hoạt động thực tiễn, thông qua phép biện chứng duy vật, chúng ta sẽ có được một cách nhìn đúng đăn và toàn diện về các sự vật và hiện tượng quanh ta.

    • Đăng nhập để trả lời câu hỏi
Bạn vẫn có câu hỏi? Hãy hỏi ngay để nhận câu trả lời.